Công thức cấu tạo của các loại nhựa

Phân loi nha theo công dng

Trong thực tế sản xuất và sử dụng, nhựa thường được phân loại thành 3 loại ( tiêu chuẩn)

+ Nhựa thông dụng

+ Nhựa kỹ thuật

+ Nhựa chuyên dùng

  1.  Nhựa thông dụng

Là loại được sử dụng với một lượng lớn. Bao gồm những chủng loại nhựa: PE, PP, PS, ABS, PVC, PMMA

  •  Nhựa kỹ thuật

Là tên chung của những loại nhựa mà chất lượng trội hơn nhiều so với nhựa thông dụng như  PE và  PS trong tính chất cơ lý  như  độ  bền kéo,  độ kháng nhiệt,  . . . và  được sử  dụng sản xuất  cho  các chi tiết  máy và  chi tiết yêu cầu tính năng  cao.  Nhựa  kỹ thuật  được  cải thiện về  độ bền trơn, kháng hóa chất, nhiệt, . . . cũng có công dụng cao trong sử dụng.  Chúng  được  gia  công sợi thủy tinh, sợi carbon… theo công dụng yêu cầu. Loại nhựa kỹ thuật tiêu biểu là PA, PC, PPO biến tính, POLYESTER bão hòa, nhựa FLUORIDE, PI, nhựa SULFONAMID, PPS, . . .

  •  Nhựa chuyên dùng

FLOURINGTED ETHYLEN PROPYLENE (FEP), SILICONE (SI), PE trọng lượng phân tử cực kỳ cao, . . . cũng không thuộc  trong  các  loại nhựa  thông  dụng,  nhựa  kỹ thuật.  Mỗi loại nhựa  chỉ sử  dụng trong một số lĩnh vực riêng biệt.

Nhựa PP là gì?

Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen. Danh pháp IUPAC:     poly(1-methylethylene)

Tên khác :        + Polypropylene;  Polypropene;

+ Polipropene 25 [USAN];Propene polymers;

+ Propylene polymers; 1-Propene homopolymer

Thuộc tính:

Công thức phân tử:     (C3H6)x

Tỷ trọng:               PP vô định hình: 0.85 g/cm3 PP tinh  thể:    0.95 g/cm3

Độ giãn dài:     250 – 700 % Độ bền kéo:     30 – 40 N/mm2

Độ dai va đập:             3.28 – 5.9 kJ/m2 Điểm  nóng chảy : ~ 165 °C

Đặc tính:

Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không  mềm  dẻo như  PE, không  bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết  thủng nhỏ.

Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.

PP không màu không mùi,không vị, không độc. PP cháy sáng với ngọn lửa màu  xanh  nhạt,  có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su.

Chịu được nhiệt độ cao hơn 100oC. Tuy nhiên nhiệt  độ hàn dán mí  (thân)  bao bì PP (140oC), cao so với PE – có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.

Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

Công dụng:

Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm , không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt.

Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.

PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với  màng  nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí,  hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.

Nha Polyetylen (PE) là gì?

Polyetylen (tiếng Anh: polyethylene hay polyethene; viết tắt: PE), là một nhựa nhiệt  dẻo (thermoplastic)  được sử dụng rất phổ biến trên thế giới (hàng năm tiêu thụ trên 60 triệu tấn).

Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm  etylen  CH2-CH2 liên  kết với  nhau  bằng  các liên kết hydro no

Polyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4).

Tính chất vật lý:

Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nước và khí thấm qua.

Tùy thuộc vào loại PE mà chúng có nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -100 °C và nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 120 °C.

Tính chất hóa học:

Polyetylen có tính chất hóa học như hydrocacbon no như không  tác dụng  với  các dung  dịch  axít,  kiềm,  thuốc tím và nước brôm.

Ở nhiệt độ cao hơn 70oC PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetat, tricloetylen,  dầu thông. dầu khoáng… Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong  nước,  trong  các loại  rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc.

Ứng dụng:

Do các tính chất trên, polyetylen được dùng bọc dây điện, bọc hàng,  làm  màng  mỏng  che mưa,  chai lọ,  chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học.

Phân loại:

Dựa vào khối lượng phân tử, tỷ trọng, độ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE được chia thành 8 loại:

  • VLDPE (PE tỷ trọng rất thấp)
  • LDPE (PE tỷ trọng thấp)
  • LLDPE (PE tỷ trọng thấp mạch thẳng)
  • MDPE (PE tỷ trọng trung bình)
  • HDPE (PE tỷ trọng cao)
  • UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao)
  • PEX hay XLPE (PE khâu mạch)
  • HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)

VLDPE:

Là một polyme chủ yếu là mạch thẳng, còn các mạch nhánh rất ngắn.

Tỷ trọng: 0,880 – 0,915 g/cm³

Được chế tạo nhờ quá trình trùng hợp triệt để dưới áp suất cao.

Là chất vô định hình có độ mềm dẻo tuyệt đối, độ dai rất tốt, căng và tăng khả năng bảo vệ môi  trường,  mở  rộng khả năng hỗn hợp với nguyên liệu chất dẻo mềm khác như PVC, EVA để thay đổi tính năng của nó.

Dùng để sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá trình  biến đổi các loại chất dẻo khác, màng công nghiệp, màng nhiều lớp.

LDPE:

Tỷ trọng: 0,910 – 0,925 g/cm³

Nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -110 °C

LLDPE:

Tỷ trọng: 0,915 – 0,925 g/cm³

MDPE:

Tỷ trọng: 0,926 – 0,940 g/cm³

HDPE:

Ngược với LDPE, HDPE được sản xuất đưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/silic catalysts, Ziegler-Natta hay metanloxen (metallocene).

Tỷ trọng: 0.941 – 0,965 g/cm³

UHMWPE:

Là loại PE có khối lượng phân tử trung bình số cỡ hàng triệu (từ 3,1 đến 5,67 triệu). UHMWPE rất cứng nên được ứng dụng làm sợi và lớp lót thùng đạn.

Tỷ trọng: 0,935 – 0,930 g/cm³. Nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 130 °C

PEX hay XLPE:

Được chế tạo bằng cách cho thêm  các peôxít  hữu cơ (ví  dụ: dicumyl  peôxít,…)  vào  PE trong  quá  trình  gia công. Các phương pháp khâu mạch PE tốt nhất là phương pháp đúc quay (rotational molding)  và bức xạ hồng ngoại (irradiation).

PEX được ứng dụng làm màng nhựa, ống, dây và cáp điện.

Mẹo phân biệt các loại đồ nhựa bằng ký hiệu

Trong cuộc sống bạn bắt gặp và sử dụng rất nhiều loại đồ nhựa khác nhau, mỗi loại có những tính năng và tác dụng cũng như mục đích sử dụng khác nhau. Phân biệt các loại nhựa khác nhau giúp bạn có kiến thức bảo vệ sức khỏe và sắc đẹp, bài viết dưới đây giúp các bạn phân biệt các loại nhựa khác nhau qua ký hiệu trên từng sản phẩm nhựa.

Số 1: Là loại nhựa polyethylene terephtalate, hay còn được gọi  là  PETE hoặc PET. Hầu hết các chai soda và chai nước khoáng… đều thuộc loại đồ nhựa số 1. Loại  nhựa  này nói  chung  là  an toàn, tuy nhiên, với bề mặt xốp có thể cho phép vi  khuẩn và  mùi  vị  tích tụ lại, do đó, nó chỉ được xem là loại đồ nhựa chỉ sử dụng một lần và rất dễ dàng để tái chế.

Số 2: Đây là loại nhựa có tỷ trọng polyethylene cao, hay còn được gọi là HDPE. Hầu hết các bình sữa cho trẻ em, chai đựng sữa, nước trái cây, hoặc chứa các loại nước tẩy rửa… đều là loại nhựa số 2. Tuy có màu đục nhưng loại nhựa này được xem là an toàn và khả năng tích tụ vi khuẩn thấp. Nhựa số 2 cũng được xem là có thể dễ dàng tái chế.

Số 3: Đây là loại nhựa được làm từ polyvinyl clorua, hoặc PVC. Các loại giấy gói thực phẩm, chai đựng dầu ăn, đường ống dẫn nước… là nhựa PVC.

Trong thành phần của nhựa PVC có chứa phthalates  – một trong những hợp chất hóa học gây cản trở sự phát triển của hormone, do đó, nó được xem là không an toàn khi tiếp xúc với nhiệt độ cao

– thông thường là  đựng  đồ ăn nóng hoặc nước nóng. Bạn nên hạn chế tối đa sử dụng  loại nhựa  số 3 trong việc lưu trữ thực phẩm càng nhiều càng tốt. Thông thường, nhựa PVC hiếm khi  được chấp nhận trong các chương trình tái chế.

Số 4: Đây là loại nhựa có chứa  polyethylene  mật độ  thấp (LDPE). Nó thường được sử dụng để  làm các loại túi nhựa đựng hàng tạp hóa, giấy gói thực phẩm… Loại nhựa này được xem là khá an toàn, nhưng nó cũng không phải là đối tượng được chấp nhận trong các chương trình tái chế.

Số 5: Đây là loại nhựa được làm từ polypropylene. Hộp sữa chua, chai đựng nước lọc, lọ đựng thuốc, chai đựng nước xiro hoặc nước sốt cà chua, tương ớt, ống hút… đều được thuộc loại nhựa  số 5. Loại nhựa này được xem là an toàn, và ngày càng được chấp nhận bởi chương trình tái chế.

Số 6: Nhựa Polystyrene, hay còn được gọi là xốp, thường được sử dụng trong khâu đóng gói bao  bì. Bạn cũng sẽ thấy rằng nhựa số 6 được sử dụng để làm ra các loại đĩa và ly dùng 1 lần.

Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy rằng loại đồ nhựa này có khả năng  tiết ra các chất hóa  học độc hại, đặc biệt khi đun nóng. Do đó, chúng ta nên tránh xa các loại đồ nhựa mang nhãn số 6 càng tốt. Rất khó để tái chế các loại đồ nhựa số 6.

Số 7: Con số này về cơ bản có nghĩa là  “Tất cả mọi thứ”. Đây là sản phẩm từ  hỗn hợp các loại  chất dẻo đã được phát minh sau năm 1987, trong đó có Polycarbonate và chất BPA rất đáng sợ.

Hầu như không có bất cứ loại đồ nhựa gia dụng nào mang  nhãn  số 7. Loại  nhựa  này  đa phần chỉ được sử dụng trong  công nghiệp,  từ vỏ máy điện  thoại,  máy tính…  Rất khó để tái chế nhựa  số 7 và các chương  trình  tái chế đều không chấp nhận loại nhựa này.

Loại nhựa nào là an toàn?

Tóm lại, các loại đồ nhựa số 2, 4, 5 thường được coi là an toàn. Đồ nhựa số 1 cũng  được xem  là  an toàn nếu chỉ được sử dụng 1 lần. Khi bạn lựa chọn đồ nhựa gia dụng, cần phải hết sức thận trọng và xem xét kỹ lưỡng những con số được đánh dấu dưới đáy các loại chai, hộp nhựa. Tốt nhất  là  không  nên  chọn những  loại  đồ nhựa không có nhãn mác gì nhé.

PA là gì:

PA, còn gọi là ni-lông, so với các loại nhựa khác có ưu điểm như tính chịu  mài  mòn,  bền, nhẹ,  chịu  hoá chất,  chịu nhiệt, chịu nhiệt  độ thấp,  dễ gia  công,  độ trơn bong cao, không  độc, dễ pha màu.  Nhiệt  độ trong nhà  PA có tính giãn dài và tính chịu va đập cao, dải nhiệt sử dụng rộng, thong thường có thể đạt từ  -40 đến -100oC. Ngoài ra có đặc tính lưu động cao.

Điểm không đạt của PA là: Do tính nở  nhiệt  và  tính  hút  nước  gây ra độ chính xác kích thước không đủ, tính chịu axit kém, độ cứng và độ đàn hồi không đạt. Sau khi  gia  cường,  có thể trở thành  1 trong  những  loại  nhựa kỹ thuật ưu viêt.

Phạm vi sử dụng:

Sản xuất xe ô tô: Lưới lọc nhiên liệu, bộ lọc  nhiên  liệu,  bình,  vật dụng  đựng đồ tiêu  hao, bình  dựng dầu máy,  nắp đậy lốc máy, bình đựng nước tản nhiệt,  bánh  răng  chuyển  động cân bằng.  Cũng  có thể  dung  trong  linh phụ kiện đồ điện ô tô, ê cu nối dây. Linh kiện khởi động, điều khiển vv..

Công nghiệp điện, điện tử: SX nồi bán dẫn, máy hút bụi điện, máy gia  nhiệt  cao tần, ê cu nối dây sản phẩm  điện, công tắc và trở điện vv.

Máy móc chính xác và thiết bị y tế: Ống truyền máu, máy  hút  máu,  máy  truyền  dịch vv..  PA sợi đơn có thể làm chỉ khâu phẫu thuật, tóc giả vv; Ngoài ra làm bàn chuyển động máy đánh chữ điện tử, e cu, bánh răng chuyển động, tấm lọc máy in băng.

Ngành nghề khác: Dùng làm thân bật lửa,  gioăng  ắc quy  kiềm  khô, kính  mũ  bảo hiểm  xe  máy,  vỏ  hộp  máy văn phòng, bánh xe ghế vp, ghế và tựa lưng, giầy trượt tuyết,  cước câu cá vv,  màng  PA ngăn  khí khá  tốt, chịu  dầu mỡ, chịu  va  đập ở nhiệt độ thấp, không dễ bị xuyên  thủng, có thể dung làm bao bì đựng thịt, thịt hun khói và thực phẩm đông lạnh.

Nylon là một trong  những  đầu tiên  phát triển loại nhựa nhiệt  dẻo kỹ thuật  được sử dụng trên toàn thế giới. Tài liệu này có các đặc tính nổi bật, bao gồm cả độ bền kéo cao và sức đề kháng tốt để leo, mài mòn tuyệt vời, hóa chất và khả năng chịu nhiệt, và hệ số ma sát thấp.

Ứng dụng: Một tỷ lệ lớn Nylon hợp với sợi thủy tinh, chất  độn khoáng  sản và các chất  phụ gia  như  ngọn  lửa- chất làm chậm. Việc bổ sung các sợi và chất độn làm tăng các đặc tính như sức mạnh, độ cứng,  và đón độ ẩm giảm. Một số lượng lớn các ứng dụng bao gồm, phụ tùng  ô tô, giày  trượt con lăn,  thảm,  phụ  tùng  xe  đạp, các nhà bếp, thiết bị thể thao, và nơi  ở công cụ. Nylon  có thể  được xử  lý  thông  qua ép phun,  giải  pháp, đùn đúc, roto đúc, đúc thổi và sơn bột.

Nha ABS là gì?

Cấu tạo của nhựa ABS gồm 3 đơn phân tử acrylonnitrile, butadiene,  styrene.  Các đơn phân tử này ảnh hưởng đến tính chất của nhựa  ABS: tính  cứng,  tính  bền với  nhiệt  độ và  hoá  chất  là  do acrylonnitrile;  tính  dễ gia công, tính bền của styrene; tính dẻo, độ dai va đập là của butadiene.

Khối lượng riêng trung bình 0.00105g/mm2 Độ co ngót trung bình 0.0005

Cấu tạo nhựa ABS

Nhựa ABS được sử dụng nhiều trong  kĩ nghệ  điện,  điện  tử, ô tô, xe máy,…  Ví dụ: vỏ màn  hình  máy  tính,  Ti vi, vỏ xe máy, các công tắc điện, mủ bảo hiểm xe máy  đều dùng nhựa ABS.  Các sản phẩm  tạo ra chủ  yếu bằng công nghệ ép phun.

PP, PE cho quý doanh nghiệp từ các hãng nổi tiếng của Hàn Quốc, Đài Loan,Thái Lan, Malaysia… Hóa nhựa ĐÔNG ĐÔ còn cung cấp phụ gia cho ngành nhựa. Chúng  tôi bảo đảm cung  ứng số lượng  lớn  và  ổn định  cho sản xuất lâu dài.

“Phối trn các loi nha và các phgia nha” (Nov 15, 2010)

Khóa hun luyn

“Phối trộn các loại nhựa và các phụgia sử dụng trong ngành nhựa”

Vấn đề phối trộn các loại nhựa rất quan trọng trong quá trình sản xuất các sản phẩm nhựa hiện nay, nó mang lại cho sản phẩm nhựa nhiều tính năng mong muốn nhờ những ưu điểm của các loại nhựa trộn hợp với nhau. Tuy nhiên vấn đề phối trộn phụ thuộc vào đặc tính của các loại nhựa, cần có nguyên tắc của phối trộn để mang lại hiệu quả cao nhất, với kinh nghiệm thực tế và những kiến thức lý thuyết phù hợp với thực tế Công ty Nha Xanh chúng tôi tổ chức khóa huấn luyện: “Phối trn các loi nha và các phgia sdng trong ngành nhựa” vào ngày 25

tháng 11 năm 2010 để giúp cho quí công ty có những kiến thức thực tế trong việc phối trộn các loại nhựa và các phụ gia mới trong ngành nhựa, nội dung chương trình mang lại cho quý công ty những kiến thức trong vấn đề phối trộn, các phụ gia liên quan trong phối trộn các loại nhựa, cách xứ lý vấn đề trong tái chế nhựa… Đối tượng tham dự la các nhà quản lý, kỹ sư và kỹ thuật viên ngành nhựa.

Nội dung chương trình

Chương 1: Lý thuyết vnha

  1. Định nghĩa
  2. Các tính chất của nhựa
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của nhựa
  4. Các chỉ số lựa chọn trong gia công nhựa
  5. Các ứng dụng của các loại nhựa

Chương 2; Các loi nha thông dụng và đặc tính ca các loi nha

  1. Nhựa Polyethylene (PE)
  2. Nhựa Polypropylene (PP)
  3. Nhựa Polyvinylclorua (PVC)
  4. Nhựa polystyrene (PS)
  5. Nhựa ABS
  6. Nhựa PA
  7. Nhựa Polyester (PET, PBT)
  8. Nhựa PC

Chương 3: Các phgia sdng trong ngành nha

  1. Chất chống oxy hóa
  2. Chất trợ gia công
  3. Chất trợ va đập
  4. Chất tương hợp
  5. Chất chống cháy
  6. Chất ộn định
  7. Chất hóa dẻo
  8. Một số phụgia khác

Chương 4: Lý thuyết trn hp các loi nha

  1. Giới thiệu về polymer blend
  2. Sự tương hợp của các loại nhựa

III Nguyên tắc phối trộn các loại nhựa

  1. Hỗn hợp polymer blend
  2. Một số hỗn hợp nhựa trong thực tế và những ứng dụng

Chương 5: Mt sthiết bị dùng để to polymer blend

Chương 6: ng dng ca trn hp nha trong vấn đề tái chế nha phế liu

http://www.vpas.vn/ShowType/NewsDetail.aspx?lang=vn&rowmn=5&rowmnc=0& idn=1050

Moisture content, Intrinsic Viscosity

Ngày nay bao túi nilông đang ở thời kỳ “hòang  kim”,  đâu đâu cũng  có. Nhưng ít người biết được rằng một số chúng được sản xuất từ những chất liệu nhựa độc hại với sức khỏe con người.

Nhìn chung những lọai nhựa PP, PE, PS là những  lọai nhựa  không  có tính  độc. PE, PS thường  được dùng  để sản xuất các đồ đựng thực phẩm cố định như khay, hộp, đĩa. Nhựa PVC có tính  độc nên không  được dùng  để sản xuất túi hay hộp đựng thực phẩm được.

Muốn nhận biết nhựa có tính độc

hay không, hãy dùng kéo cắt một miếng túi đựng thực phẩm cho vào lửa và quan sát:

  • Nhựa không có tính độc thì rất dễ cháy. Sau khi đã kéo ra khỏi lửa vẫn còn tiếp tục cháy và có chảy chất nước lỏng, không bốc khói.
  • Ngược lại nhựa có tính độc thì khó cháy, khi ra khỏi lửa sẽ tắt ngấm. Khi cháy bốc khói và  có mùi khét lạ.

Ngòai ra:

  • Trọng lượng nhựa có tính độc thường lớn hơn,  thả vào nước dễ chìm  xuống,còn  lọai không  độc thì  nhẹ và dễ nỗi trong nước.
  • Nhựa có độc sờ vào thấy mềm mại hơn, trên bề mặt có gợn những hạt nhỏ li ti như hạt cát nhỏ. Nhựa không độc sờ vào trơn mượt như kiểu sáp ong (Theo Bách khoa gia đình)

Xem xét vấn đề độc hại của chất dẻo khi sử dụng có thể nói rằng, tất cả những chất dẻo dùng làm bao bì chứa thực phẩm lỏng đều an toàn vì các nhà  sản xuất  phải tuân  thủ  các quy  định  pháp  lý  về  chất  lượng  bao bì nhựa.

Đồ gia dụng nào, nhựa ấy

Viện Hoá học Công nghiệp Việt Nam, Viện Hoá học – Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam và trung tâm nghiên cứu vật liệu polyme – trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã thành công trong việc tìm ra được tổ hợp vật liệu PE có khả năng phân rã đến kích thước milimet trong môi trường tự nhiên với thời gian khoảng 3 – 6 tháng và đang tổ chức sản xuất ở quy mô nhỏ. Hiện nay, Bộ Khoa học và Công nghệ đang xem xét việc hỗ trợ cho một doanh nghiệp ở Thành phố Hồ  Chí Minh để sản xuất loại túi PE tự phân hủy loại này cung cấp cho thị trường trong nước và có thể  xuất khẩu.

Các nước  tiên tiến trên thế giới đã bắt đầu tung ra thị trường các loại bao bì từ polylactic  axit có khả  năng phân hủy hoàn toàn đến nước và CO2. Do giá thành còn cao nên đó là loại vật liệu trong tương lai.

Trong sinh hoạt hàng ngày, loại nhựa thường gặp nhất là PE (polyethylene). Đi vào một số cửa hàng bán tạp hoá hay đồ nhựa, chúng ta dễ dàng bắt gặp nhiều loại túi hình chữ nhật trong suốt không màu hay túi đựng có nhiều màu khác nhau mà theo thói quen không biết từ khi nào gọi nhầm là túi nilon (nilon là một loại polyamid có cấu tạo hoá học và tính chất hoàn toàn khác).

Những chai đựng sữa, nước  ngọt và một số thực  phẩm lỏng khác  thường làm bằng nhựa PE tỷ trọng cao, được  gọi tắt là HDPE (high density polyethylene) hay PVC (polyvinyl chloride) loại chuyên dùng cho thực phẩm. Có thể nói ở tất cả các chợ lớn, nhỏ, siêu thị hay chợ ven đường…  hàng hoá giao cho khách hàng đều đựng túi PE. Tuy nhiên, việc sản xuất ra HDPE cũng sử dụng tới các hoá chất độc hại như hexane và benzne.

Một loại nhựa khác gần với PE là PP (polypropylene). Do PP có tính chất cơ học cao hơn PE nên được kéo sợi và dệt thành các loại bao bì đựng gạo, đường, ngô, đậu nành, lạc… Tùy theo yêu cầu, phía trong bao gì còn một lớp màng chống ẩm. Sợi PP còn dệt thành bạt để che mưa, nắng rất phổ biến ở cả thành thị  và nông thôn.  Các loại xô, chậu, rổ rá cũng thường làm bằng nhựa PP được xem là loại plastic tốt nhất.

Chai đựng nước tinh khiết có dung tích 0,3; 0,5 và 1,0 lít thường thấy trên bàn tiếp khách của cơ quan, bàn ăn của nhà hàng,  gia đình,  mang theo đi công tác hay du lịch, chủ yếu làm bằng nhựa PET (polyethyleneterephtalat).  Loại nhựa này có độ bền cơ học tốt nên bầu như không  bị nứt, vỡ khi vận chuyển.

Những loại chai lớn hơn có dung tích 5 lít, 20 lít cũng làm bằng loại nhựa này. Một lượng lớn chai PET có dung tích khác nhau còn được sử dụng để để đựng dầu thực vật (đậu nành, mè, lạc…)… Tuy nhiên, những loại nhựa này có thể rò rỉ vào trong nước kim loại an-ti-môn và ô-xít chì rất độc hại nhất là khi  đựng nước  nóng hay để trong môi trường có nhiệt độ cao. Các nhà khoa học cũng khuyến cáo không nên sử dụng lại những chai nhựa làm bằng PET vì khó làm sạch và có thể chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh.

Những hộp bảo quản thức ăn hình khối chữ nhật (storage box) gia công trong nước hay xuất xứ từ Trung Quốc có phần thân không màu, hơi mờ đục còn nắp có các màu nhạt khác nhau thường làm bằng nhựa PE hay HDPE. Một loại hộp đựng hình trụ có nắp hay cốc uống nước thon đáy để xếp thành chồng nhiều chiếc cho gọn khi vận chuyển và sắp xếp trước khi sử dụng cũng làm từ nhựa PE hay HDPE. Trên nắp hộp có đề dòng chữ nổi cho biết an toàn khi cho vào lò vi sóng (This is microwave oven safe).

Bình đun nước siêu tốc, vỏ quạt máy, vỏ máy hút bụi và ống kèm theo phần lớn làm bằng nhựa ABS (acrylonitil butadien – styren). Loại  chất dẻo này chịu được  nước sôi không  bị biến dạng,  có tính chất cơ học tốt, đặc biệt có độ bền va đập cao. Chính vì vậy khi  hút bụi trên sàn nhà có diện tích rộng, có thể lấy chân hất mạnh cho chạy sang vị trí khác và nếu có va vào chân bàn, ghế cũng không sao.

Tất cả những loại chất dẻo nêu trên như PE, HDPT, PVC, PET, ABS đều thuộc họ nhựa nhiệt nghĩa là khi tăng nhiệt độ thì mềm ra rồi chảy nhớt và khi làm nguội lại trở về trạng thái rắn ban đầu. Vì tất cả chúng sử dụng cho mục đích thông thường nên còn gọi là nhựa nhiệt dẻo thông dụng (commodity thermoplastics).

Một loại sản phẩm đã có mặt ở nước ta do Trung Quốc sản xuất là bình pha trà cá nhân hình trụ có nắp vặn chặt và bên trong có bầu lọc để chặn các lá chè khi rót hay uống trực tiếp. Bình này làm bằng nhựa PC (polycacbonat) màu trong suốt, có độ bền cơ học rất cao và chịu nhiệt tốt hơn nhựa PET nên có thể đổ nước sôi trực tiếp khi pha trà mà không làm bình biến dạng.  Do có độ bền cơ học và chịu nhiệt cao nên nhựa PC được xếp vào loại nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật (engineering thermoplastics).  Nylon cũng thuộc  loại nhựa này.  PC chứa nhiều chất độc chloride, gây rò rỉ dioxin, loại chất cực độc gây ung thư.

Nhiều loại bát, đĩa có các hoạ tiết rất đẹp mắt trên nền trắng đục và cầm trên tay có cảm giác không phải là nhựa nhưng thực ra những sản phẩm này làm từ tổ hợp nhựa melamin-fomandehyt có thêm chất độn và phụ gia, thường gọi tắt là nhựa melamin. Đây là loại nhựa nhiệt rắn (thermoset plastics), nghĩa là khi gia nhiệt đến một nhiệt độ nhất định bị rắn lại và có nâng nhiệt độ lên nữa cũng không  nóng chảy.

Nhận biết nhựa tốt bằng cách… đốt

Với những kiến trên, bạn có thể nhận biết được những sản phẩm nhựa dùng hàng ngày đi từ gốc nhựa nào. Tuy

nhiên, để chắc chắn hơn, có thể làm một thí nghiệm đơn giản là đốt. Nhựa PE, HDPE, PP đều thuộc một họ có cấu tạo hoá học gần như nhau, nếu có khối lượng phân tử thấp thì tương tự như parafin (sáp). Do vậy, nếu châm bật lửa đốt, không có mùi khét thì  đấy là PE, HDPE  hay PP. Nhựa PET, ABS cháy với ngọn lửa có khói đen và có mùi khét.  Còn  nhựa PVC không cháy thành ngọn lửa.

Độc hại nếu không dùng đúng cách

Xem xét vấn đề độc hại của chất dẻo khi sử dụng có thể nói rằng, tất cả những chất dẻo dùng làm bao bì chứa thực phẩm lỏng với các thương hiệu nổi tiếng trong nước hay nước ngoài thì đều an toàn vì các nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định pháp lý về chất lượng bao bì nhựa.

Vấn đề đáng lo ngại nhất là sử dụng tùy tiện những bao bì cũ. Thật không an toàn khi dùng những thùng nhựa đã đựng sơn nước để muối dưa, cà.Một số hoá chất độc hại có trong sơn đã thấm vào nhựa sẽ khuếch tán ra môi trường nước – axit của dưa, cà và có tác hại đến sức khoẻ của người tiêu dùng. Nói chung, tuyệt đối không dùng các thùng nhựa đã đựng hoá chất để đựng nước ăn hay các loại thực phẩm lòng. Cần lưu ý, khi cần đựng dầu ăn, nước mắm,

dầu thực vật, rượu thuốc, nên dùng chai PET (mới hay đã đựng nước tinh khiết) vì loại chai này có độ an toàn cao về vệ sinh thực phẩm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

H 092 389 97 79 Z Chat zalo